Phê duyệt Đề án chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình OCOP) với những nội dung như sau:
1. Quan điểm
          Chương trình OCOP là Chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát triển nội lực và gia tăng giá trị; là giải pháp, nhiệm vụ trong triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Trọng tâm của Chương trình OCOP là phát triển sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế ở mỗi địa phương theo chuỗi giá trị, do các thành phần kinh tế tư nhân (doanh nghiệp, hộ sản xuất) và kinh tế tập thể thực hiện.
          Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:

          - Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất (Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, các sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
          - Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập và đời sống cho nông dân, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
          - Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển xã hội nông thôn bền vững, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
          - Xây dựng hệ thống quản lý, điều hành chương trình OCOP đồng bộ từ tỉnh đến huyện, xã.
          - Ban hành Bộ tiêu chí, quy trình đánh giá, xếp hạng sản phẩm của tỉnh Gia Lai.
          - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng về Chương trình OCOP, sản phẩm OCOP.
          - Phát triển sản phẩm: Phát triển, hoàn thiện 104 sản phẩm, dịch vụ lợi thế dự kiến hiện có của các địa phương thành sản phẩm OCOP theo đúng chu trình OCOP, cụ thể như sau:
          + Giai đoạn 2018-2020: Trên địa bàn mỗi huyện, thị xã, thành phố hàng năm có ít nhất từ 1-2 sản phẩm, dịch vụ/năm được thực hiện theo chu trình OCOP hàng năm. Đồng thời lựa chọn ít nhất 10-20 sản phẩm cấp huyện để tập trung đầu tư đạt tiêu chí là sản phẩm cấp tỉnh;
          + Giai đoạn 2021-2030: Trên địa bàn mỗi huyện, thị xã, thành phố hàng năm có ít nhất từ 3-5 sản phẩm, dịch vụ/năm được hỗ trợ thực hiện theo chu trình OCOP. Đồng thời lựa chọn ít nhất 20-30 sản phẩm cấp huyện để tập trung đầu tư đạt tiêu chí là sản phẩm cấp tỉnh. Phấn đấu có từ 2 đến 3 sản phẩm đạt cấp quốc gia. Tiếp tục củng cố các sản phẩm đã có và phát triển các sản phẩm mới trong tương lai.
          - Giai đoạn 2018-2020 phát triển mới và củng cố khoảng 30 tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP, củng cố và xây dựng mới từ 16 Hợp tác xã nông nghiệp trở lên là đại diện sở hữu sản phẩm OCOP địa phương.
          - Đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh cho  100% đội ngũ cán bộ công chức quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP và lãnh đạo các doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình tham gia chương trình OCOP nhằm nâng cao nguồn nhân lực trong hệ thống OCOP.

 
3. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc thực hiện
          3.1. Phạm vi thực hiện:
Chương trình OCOP được triển khai ở toàn bộ khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể: Cấp xã làm đơn vị tổ chức thực hiện, khuyến khích thực hiện Chương trình ở cả khu vực đô thị (phường, thị trấn). Tuy nhiên, 01 sản phẩm có thể được sản xuất trên nhiều xã và không nhất thiết mỗi xã phải có 01 sản phẩm.
          3.2. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên sinh thái, nguồn gen, văn hóa, tri thức và công nghệ địa phương.
          - Chủ thể thực hiện: Lấy các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm nòng cốt cùng với tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
          3.3. Nguyên tắc thực hiện:
          - Hành động địa phương hướng đến toàn cầu, sản phẩm hướng tới tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và quốc tế;
          - Tự lực, tự tin và sáng tạo;
          - Nâng cao đào tạo chất lượng nguồn nhân lực.
4. Nội dung đề án
4.1. Dự kiến các sản phẩm OCOP:
          - Giai đoạn 2019-2020: gồm 51 sản phẩm;
          - Giai đoạn 2021-2030: gồm 53 sản phẩm;
(Chi tiết có Phụ lục 1,2,3,4 của Đề án kèm theo)
4.2. Triển khai chu trình OCOP hàng năm tuần tự theo các bước:
          - Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP;
          - Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm;
          - Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh;
          - Triển khai dự án, phương án sản xuất kinh doanh;
          - Đánh giá và xếp hạng sản phẩm;
          - Xúc tiến thương mại.
4.3. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP
4.3.1. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP theo 06 nhóm ngành hàng:
       - Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống và nông sản chế biến;
       - Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn; đồ uống không cồn;
      - Thảo dược, gồm: Các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu;
       - Vải và may mặc, gồm: Các sản phẩm làm từ bông sợi;
      - Lưu niệm – nội thất – trang trí, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm, sứ, dệt may,… làm đồ gia dụng, đồ lưu niệm.
      - Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm: Các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, học tập, nghiên cứu, …
4.3.2. Phát triển, xây dựng các dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh
Dự kiến thực hiện 03 dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp nông thôn Gia Lai:
          - Dự án liên kết sản xuất Hồ tiêu sạch, bền vững tại xã Nam Yang và xã Hải Yang, huyện Đak Đoa;
          - Dự án phát triển thương hiệu gạo Ba Chăm trên địa bàn xã Đak Trôi, huyện Mang Yang;
        - Dự án trồng, sản xuất cây dược liệu trên địa bàn huyện KBang.
4.4. Hệ thống quản lý và giám sát sản phẩm, bao gồm:
- Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, gồm 05 hạng sao:
          + Hạng 5 sao: Sản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế;
          + Hạng 4 sao: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể nâng cấp để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế;
          + Hạng 3 sao: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, có thể phát triển lên hạng 4 sao;
          + Hạng 2 sao: Sản phẩm chưa đạt đầy đủ tiêu chuẩn, có thể phát triển lên hạng 3 sao;
          + Hạng 1 sao: Sản phẩm yếu, có thể phát triển thành 2 sao.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu Chương trình OCOP cấp tỉnh.
- Công tác kiểm tra, giám sát.
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực:
          + Đối tượng đào tạo, tập huấn: Cán bộ quản lý triển khai thực hiện Chương trình OCOP từ tỉnh đến cơ sở; lãnh đạo quản lý, lao động tại các docnh nghiệp, hợp tác xã,… tham gia Chương trình OCOP.
          + Nội dung đào tạo, tập huấn: Kiến thức chuyên môn quản lý Chương trình OCOP; kiến thức chuyên môn quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh theo khung đào tạo, tập huấn của Chương trình OCOP.
4.5. Công tác xúc tiến thương mại:
          Hoạt động quảng cáo, tiếp thị sản phẩm; hoạt động thương mại điện tử; tổ chức sự kiện quảng bá sản phẩm OCOP gắn liền với phát triển du lịch, hội chợ, triển lãm sản phẩm OCOP trong và ngoài tỉnh; xây dựng hệ thống giới thiệu, bán hàng OCOP; điểm giới thiệu và bán sản phẩm tại các khu du lịch, các điểm dừng chân của các tuor du lịch, khu dân cư, tại các siêu thị, chợ truyền thống, …